Lượt xem: 217

THÔNG BÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 04 HUYỆN THỊ NUÔI TÔM TRỌNG ĐIỂM Tuần 13 (Ngày 30/3/2021)

Save

I. Kết quả quan trắc

TT

GIỜ

ĐỊA ĐIỂM THU MẪU

KẾT QUẢ ĐO NHANH CÁC CHỈ
TIÊU TẠI HIỆN TRƯỜNG

Độ mặn so với 2020

 

Nhiệt độ
(°C)

Độ mặn
(‰)

pH

Độ Kiềm
(mg/l)

Độ trong
(cm)

DO
(mg/l)

 

Giá trị giới hạn cho phép (theo QCVN 02-19: 2014/BNNPTNT)

18-33

5-35

7,0-9,0

60-180

20-50

≥ 3,5

±

 

1

07h15

Cầu Trà Niên, ấp Trà Niên, P. Khánh Hòa

27,0

10

7,7

70

20

2,3

-10

 

2

06h30

Đầu Vàm Trà Niên (điểm giao nhau
của xã Hòa Đông và Vĩnh Hải)

26,5

18

7,7

86

20

1,8

-4

 

3

07h40

Kênh Vĩnh Châu - Cổ Cò

27,0

10

8,1

103

15

2,1

-5

 

4

07h30

Vàm Trà Nho
(xã Vĩnh Hiệp - xã Vĩnh Phước)

30,0

15

7,9

124

10

3,7

-1

 

5

08h00

Cống Trà Nõ, xã Vĩnh Tân

30,0

15

7,7

107

15

3,6

-1

 

6

09h00

Kênh Năm Căn - Lai Hòa, xã Lai Hòa

30,0

13

7,2

112

10

3,1

-10

 

7

08h20

Cống Nophol, ấp Nophol, xã Vĩnh Tân

29,0

15

7,4

104

10

3,2

-6

 

8

08h10

Bến phà Chàng Ré
(xã Thạnh Phú - xã Gia Hòa 1)

29,0

11

7,0

101

15

2,5

0,5

 

9

08h35

Cầu Treo-Điểm giao nhau của Kênh giữa Hòa Bình- Kênh 3 Mạnh Hòa Phuông -Kênh Ngã 3 Tam Hòa (Hòa Tú 2- Hòa Tú I và Gia Hòa 1)

29,6

14

7,0

97

10

3,2

0

 

10

8h15

Cầu Hòa Lý - Kênh Thạnh Mỹ,
ấp Hòa Lý, xã Ngọc Tố

29,4

11

7

117

10

2,2

-7

 

11

7h45

Bến phà Dù Tho
(Xã Tham Đôn - xã Ngọc Đông)

29,3

9

6,8

103

15

2,3

-8

 

12

13h30

Cống Sáu Quế 1, xã Lịch Hội Thượng

28,4

15

7,5

84

15

3,6

-5

 

13

13h10

Cống Tầm Vu, ấp Nhà Thờ, xã Trung Bình

30,0

13

7,2

86

15

4,0

-8

 

14

13h40

Cống Xà Mách, ấp Giồng Chát, xã Liêu Tú

28.6

17

7,0

85

10

3,5

-4

 

15

09h30

Vàm Ông Tám, xã An Thạnh 3

28,5

10

7,1

85

15

3,5

0

 

16

08h30

Bến đò Nông trường 30/4,
xã An Thạnh Nam

28,5

15

7,4

90

15

3,6

-5

 

* Lưu ý: các ô tô đậm là các chỉ số nằm ngoài ngưỡng thích hợp.

II. Nhận xét
         - Nhiệt độ nước: Dao động từ 26,5-30oC, nằm trong ngưỡng cho phép.
         - Độ mặn: Độ mặn hiện tại dao động từ 9-18‰, tăng mạnh so với tuần trước, nhìn chung độ mặn hiện tại thấp hơn 4-10‰ so với cùng kỳ năm 2020.
         - Độ pH: Hầu hết các điểm có độ pH nằm trong ngưỡng cho phép, dao động từ 7,0-8,1. Riêng tại phà Dù Tho có độ pH thấp 6,8.
         - Độ Kiềm: Tất cả các điểm đều có độ kiềm trong ngưỡng, dao động từ 70-124 mg/l.
         - Độ trong và Hàm lượng oxy hòa tan: Đa số các điểm đều có độ trong thấp dưới ngưỡng, dao động từ 10-15 cm; oxy hòa tan thấp dao động từ 1,8-3,2 mg/l.
III. Đề xuất, kiến nghị.
         Tuần này độ mặn tăng cao so với tuần trước, dao động từ 9-18‰, nằm trong ngưỡng cho phép lấy nước nuôi tôm. Cụ thể: Tại Vĩnh Châu độ mặn dao động từ 10-18‰, Mỹ Xuyên độ mặn 9-14‰, Trần Đề có độ mặn từ 13-17‰, Cù Lao Dung độ mặn 10-15‰. Hộ nuôi có thể lấy nước vào để xử lý nuôi tôm kể từ thời điểm này. Tuy nhiên phải đảm bảo các yếu tố khác và bám sát vào lịch thời vụ của ngành và của từng địa phương. Qua đó, lịch thời vụ chung của ngành bắt đầu từ ngày 20/01/2021 và sẽ kết thúc vào ngày 30/9/2021, trong đó: Đối với Tôm thẻ chân trắng: từ 20/01/2021 – 30/9/2021; Đối với Tôm sú: từ ngày 15/3/2021 – 30/8/2021; Đối với mô hình Tôm – lúa: phải bố trí thả nuôi tôm, thu hoạch kết thúc trước tháng 9 để chuẩn bị cho việc trồng lúa.
         Hiện nay đang trong giai đoạn thời tiết khô hạn, nắng nóng, xâm nhập mặn, pH cao cộng với sự phú dưỡng chất hữu cơ trong ao nuôi sẽ là điều kiện thuận lợi để cho mầm bệnh bộc phát điển hình là vi khuẩn Vibrio gây bệnh hoại tử gan tụy trên tôm. Hơn nữa sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm khá cao ~10oC sẽ làm cho môi trường dễ bị biến động, sự phát triển của vi khuẩn có thể dẫn đến nguy cơ bùng phát dịch bệnh nhất là bệnh hoại tử gan tụy. Để quản lý ao nuôi tốt hơn cho vụ nuôi năm 2021, người nuôi cần lưu ý một số vấn đề sau:
         Về cải tạo ao: Loại bỏ bùn đáy ao, chất hữu cơ dư thừa từ vụ nuôi cũ, đầm nén bờ ao, khuyến khích xây dựng hố xiphông đáy ao để chuẩn bị cho vụ nuôi mới. Cải tạo ao thât kỹ để loại bỏ các vật chủ trung gian mang mầm bệnh và ảnh hưởng đến đường ruột của tôm như tép, cá tạp, hến, ốc đinh... Tuyệt đối không xả thải nước thải-bùn thải trong quá rình cải tạo ao cũng như xiphông trực tiếp ra ngoài kênh rạch tự nhiên khi chưa được qua xử lý .
         Về bắt giống và quản lý dịch bệnh: Bắt giống ở cơ sở có uy tín, có thương hiệu, có nguồn gốc, cơ sở rõ ràng, có giấy kiểm dịch và phải xét nghiệm sạch bệnh ít nhất 03 loại bệnh đó là đốm trắng (WSSD), hoại tử gan tụy cấp (AHPND) và bệnh còi-vi bào tử trùng (EHP). Kích cở sú từ Post 15 và thẻ từ Post 12 trở lên. Mật độ thả trong giai đoạn này nên hạn chế lại để giảm sức tải của môi trường ao nuôi, cụ thể: Thẻ ao đất từ 30-80 con/m2, thẻ ao bạt đáy 90-120 con/m2, thẻ siêu thâm canh 120-200 con/m2, sú 15-20 con/m2 và chia thành nhiều giai đoạn. Thực hiện nuôi 02 giai đoạn trong đó có bố trí hệ thống ao ương giai đoạn 1, ương tôm từ 15-25 ngày để quản lý môi trường tốt hơn trong giai đoạn tôm nhỏ và vượt qua giai đoạn tôm chết sớm. Trong giai đoạn ương trước khi san qua ao nuôi giai đoạn 2 cần kiểm tra lại lần nữa mầm bệnh đốm trắng, gan tụy và vi bào tử trùng-EHP hiện diện trong tôm nuôi để quyết định tiếp tục nuôi giai đoạn 02 hay hủy bỏ để tránh thiệt hại về kinh tế.
         Ngoài ra, thời điểm hiện tại đang nắng nóng, nhiệt độ cao, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm khá cao, tôm nuôi hay bùng phát dịch bệnh hoại tử gan tụy cấp và bệnh đốm trắng. Do đó người nuôi cần thực hiện một số vấn đề sau để đối phó với vấn đề dịch bệnh:
         + Cải tạo ao thật kỹ để loại bỏ các vật chủ trung giang mang mầm bệnh như tép, còng, hến, ốc đinh…
         + Che lưới lan và tăng cường quạt nước để tránh phân tầng nhiệt độ, giảm sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm. 
         + Định kỳ lấy mẫu nước kiểm tra mật số vi khuẩn gây hại vibrio trong ao tôm với tần suất 3 ngày/ lần, khống chế mật số vibrio ở mức <1000cfu/ml.
         + Thả giống với mật độ vừa phải, tăng cường sử dụng chế phẩm vi sinh để xử lý nước và đáy ao, đặc biệt là các dòng Bacillus spp, Rhodobacter spp.
         + Thường xuyên bổ sung các loại khoáng chất để tôm hấp thu tốt thức ăn và tăng cường sức đề kháng và ngừa bệnh gan tụy.
         Về quản lý môi trường ao nuôi: Quản lý chặt chẽ các yếu tố môi trường ao nuôi như độ mặn, pH, Oxy, kiềm, độ trong, khoáng chất (Ca, Mg, Kali…) luôn nằm trong ngưỡng thích hợp; Áp dụng các biện pháp (xiphong đáy ao, tăng cường vi sinh xử lý và làm sạch đáy ao) để giảm thiểu tối đa chất hữu cơ (phân tôm, bùn đáy, thức ăn dư thừa…) ra khỏi đáy ao, kiểm soát các vấn đề về tảo (tảo tàn, tảo nở hoa);  Khuyến khích các mô hình tiên tiến bền vững như nuôi tôm 02-03 giai đoạn có hố xiphong đáy, mô hình nuôi tôm kết hợp với cá rô phi xử lý nước.
         Tình hình thả nuôi, thiệt hại tôm, thu hoạch (đến ngày 26/3/2021): Lũy kế thả nuôi 4.282,3 ha, đạt 8,4% so với Kế hoạch. Diện tích thiệt hại: Trong tuần thiệt hại 3,7 ha. Lũy kế thiệt hại 54 ha./.
         Lưu ý bà con nuôi tôm thường xuyên cập nhật bản tin thời tiết, khí tượng thủy văn, bản tin giá cả thị trường để có thông tin phục vụ sản xuất tốt nhất./.

Tác giả:Phan Bạch Vân - Chi cục Thủy sản tỉnh Sóc Trăng
Thông báo - hướng dẫn



















số lượt truy cập
  • Tất cả: 469265