Lượt xem: 151
Thông báo thông tin dịch bệnh trên tôm (Từ ngày 18/08/2021 đến ngày 25/08/2021)
         1. Kết quả giám sát dịch bệnh trên tôm 
         1.1. Giám sát dịch bệnh tại kênh cấp đầu nguồn vào vùng nuôi
         Kết quả giám sát dịch bệnh trên tôm tự nhiên tại 16 điểm kênh cấp nước cho vùng nuôi tôm trọng điểm của tỉnh và 5 điểm kênh cấp nước cho vùng nuôi tôm Dự án ICRSL, huyện Cù Lao Dung (ngày 20/8/2021) như sau:

TT

Điểm thu mẫu

Huyện

Kết quả xét nghiệm

 

Đốm trắng

 

Hoại tử cơ quan tạo máu

Hoại tử cơ

Gan tuỵ cấp

 

Vi bào tử trùng

01

Kênh Ngã 3 Tam Hòa

Hòa Tú 1, Hòa Tú 2

Mỹ Xuyên

(-)

(-)

(-)

(-)

 

02

Cầu Hòa Lý, Kênh Thạnh Mỹ

Ngọc Tố

Mỹ Xuyên

(-)

(+)

(-)

(-)

 

03

Bến Phà Dù Tho

Tham Đôn, Ngọc Đông

Mỹ Xuyên

(-)

(-)

(-)

(-)

 

04

Bến Phà Chàng Ré

Thạnh Phú, Gia Hòa 1

Mỹ Xuyên

(+)

(-)

(-)

(-)

 

05

Cống Tầm Vu, Nhà Thờ

Trung Bình

Trần Đề

(-)

(-)

(-)

(-)

 

06

Cống Sáu Quế 1

Lịch Hội Thượng

Trần Đề

(-)

(-)

(-)

(-)

 

07

Cống Xà Mách

Liêu Tú

Trần Đề

(-)

(-)

(-)

(-)

 

08

Vàm Ông Tám

An Thạnh 3

Cù Lao Dung

(-)

(-)

(-)

(-)

 

09

Bến đò Nông trường 30/4

An Thạnh Nam

Cù Lao Dung

(-)

(-)

(-)

(-)

 

10

Đầu Vàm Trà Niên

Hòa Đông, Vĩnh Hải

Vĩnh Châu

(-)

(-)

(-)

(-)

 

11

Cầu Trà Niên

Khánh Hòa

Vĩnh Châu

(-)

(-)

(-)

(-)

 

12

Kênh Vĩnh Châu

Vĩnh Hiệp

Vĩnh Châu

(-)

(-)

(-)

(-)

 

13

Vàm Trà Nho

Vĩnh Hiệp, Vĩnh Phước

Vĩnh Châu

(-)

(-)

(-)

(-)

 

14

Cống Trà Nõ

Vĩnh Tân

Vĩnh Châu

(-)

(+)

(-)

(-)

 

15

Cống Nophol

Vĩnh Tân

Vĩnh Châu

(+)

(-)

(-)

(-)

 

16

Kênh Năm Căn

Lai Hòa

Vĩnh Châu

(-)

(-)

(-)

(-)

 

17

Cống số 5

An Thạnh Nam

 

Cù Lao Dung

(-)

(-)

(-)

(-)

(+)

18

Cống Rạch Đùi

An Thạnh 3

Cù Lao Dung

(-)

(-)

(-)

(-)

(+)

19

Bến đò Rạch Ngay

An Thạnh 2

Cù Lao Dung

(-)

(-)

(-)

(-)

(+)

20

Bến đò Đường Ruồng – Bến Bạ

An Thạnh Đông

Cù Lao Dung

(-)

(-)

(-)

(-)

(-)

21

Bến đò Đại Ân 1

Đại Ân 1

Cù Lao Dung

(-)

(+)

(-)

(-)

(+)

 
         * Ghi chú: (+) mẫu có kết quả dương tính với bệnh
                         (-) là mẫu có kết quả âm tính với bệnh
         Qua kết quả giám sát dịch bệnh trên giáp xác tự nhiên tại các kênh cấp cho thấy, các kênh cấp tại huyện Cù Lao Dung có tỷ lệ dương tính với bệnh vi bào tử trùng khá cao (4/5 điểm thu mẫu có kết quả dương tính). Đối với bệnh đốm trắng xuất hiện tại hai điểm kênh bến phà Chàng Ghé (huyện Mỹ Xuyên) và Cống Nophol (thị xã Vĩnh Châu), bệnh Hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu xuất hiện tại 3 điểm kênh Cầu Hoà Lý – kênh Thạnh Mỹ, cống Trà Nõ và bến phà Đại Ân 1.
         1.2 Giám sát tại các ao nuôi bị thiệt hại: 
         - Địa điểm thu mẫu: Trong tuần tiến hành thu mẫu tại các hộ nuôi bị thiệt hại tại xã Hoà Đông, thị xã Vĩnh Châu, Kết quả xét nghiệm cụ thể: 

TT

Xã , phường

Ấp, khóm

Số lượng mẫu thu

Kết quả dương tính với các bệnh

WSSV

IHHNV

EHP

AHPND

1

Hoà Đông

Giầy Lăng

10

6

6

4

3

2

Hoà Đông

Nguyễn Út

1

0

1

1

0

3

Hoà Đông

Trà Teo

1

1

1

0

0

4

Hoà Đông

Cảng Buối

1

1

0

1

0

 

Tổng số mẫu

 

13

8

8

6

3

 
         + Bệnh đốm trắng (WSSV): tỷ lệ dương tính trên mẫu bệnh phẩm là 61,5%, trong đó tập trung nhiều nhất tại ấp Giầy Lăng (6 mẫu), Trà Teo (1 mẫu),  Cảng Buối (1 mẫu).
         + Bệnh Hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV): tỷ lệ dương tính trên mẫu bệnh phẩm là 61,5%. Các mẫu dương tính được thu tại các ấp như: Giầy Lăng (6 mẫu),  Nguyễn Út  (1 mẫu),  Trà Teo (1 mẫu).
         + Hội chứng hoại tử gan tụy cấp (AHPND): tỷ lệ dương tính trên mẫu bệnh phẩm là 46,2 %. Các mẫu dương tính với bệnh hoại tử gan tụy cấp thu tại các ấp như: Giầy Lăng (4 mẫu),  Nguyễn Út  (1 mẫu),  Cảng Buối (1 mẫu).
         + Bệnh vi bào tử trùng (EHP): tỷ lệ dương tính trên mẫu bệnh phẩm là 23,1%. Các mẫu dương tính với bệnh vi bào tử trùng đều thu tại các ấp Giầy Lăng (3 mẫu).
         Qua kết quả giám sát cho thấy tình hình dịch bệnh tại xã Hoà Đông diễn biến phức tạp, có sự lưu hành của nhiều bệnh nguy hiểm trên tôm cùng lúc tại vùng nuôi. Trong đó, ấp Giầy Lăng có tỷ lệ mẫu dương tính với bệnh nhiều nhất, đặc biệt có mẫu dương tính đồng thời với nhiều bệnh như đốm trắng, Hoại tử gan tuỵ cấp và vi bào tử trùng. 
         1.3. Giám sát tại cơ sở đang nuôi tôm thương phẩm
         Trong tuần thu 39 mẫu giám sát định kỳ tại các cơ sở nuôi tôm của huyện Trần Đề. Kết quả: có 08 mẫu dương tính với bệnh đốm trắng tại cơ sở nuôi thuộc xã Liêu Tú (ấp Tổng Cáng 6 mẫu, ấp Giồng Chát 2 mẫu); Không phát hiện mẫu dương tính với các bệnh Hoại tử gan tuỵ cấp và Hoại tử cơ quan tạo máu. 
         2. Biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên tôm
         - Hiện nay, trên địa bàn tỉnh đã vào cuối mùa vụ thả nuôi theo khuyến cáo của ngành nông nghiệp, điều kiện thời tiết cuối năm thường bất lợi cho tôm nuôi, do đó các hộ nuôi có các ao nuôi đã bị thiệt hại do dịch bệnh nhất là bệnh Vi bào tử trùng, đốm trắng, Hoại tử gan tuỵ cấp,... thì không nên tiếp tục thả nuôi. Cần có thời gian để xử lý, cắt đứt mầm bệnh trong môi trường.
         - Các hộ nuôi đang có tôm trên đồng cần lưu ý quản lý môi trường ao nuôi để hạn chế thiệt hại do biến động môi trường. Thời điểm mưa dầm kéo dài, nhiệt độ môi trường giảm nên cắt cử tôm ăn hoặc giảm 30-50% lượng thức ăn đồng thời tăng cường sử dụng vi sinh, men tiêu hóa để hỗ trợ đường ruột giúp tôm tiêu hóa tốt thức ăn, làm sạch môi trường nước ao nuôi,… 
         - Để hạn chế dịch bệnh lây lan, các hộ có diện tích tôm bị thiệt hại không được xả nước ra môi trường bên ngoài, nên xử lý ao nuôi bằng hoá chất sát khuẩn theo hướng dẫn của ngành Thú y. Các hộ nuôi xung quanh khu vực có dịch bệnh hoặc kênh cấp có kết quả giám sát dương tính với dịch bệnh như bến phà Chàng Ghé, cầu Hoà Lý – kênh Thạnh Mỹ (huyện Mỹ Xuyên); cống Nophol, cống Trà Nõ (thị xã Vĩnh Châu); Cống số 5, Cống Rạch Đùi, bến đò Rạch Ngay, bến đò Đại Ân 1 (huyện Cù Lao Dung) khi lấy nước vào ao, cần phải lắng lọc kỹ và xử lý bằng Chlorine. 
         2.1. Đối với bệnh vi bào tử trùng (EHP)
         Bệnh do EHP là bệnh ký sinh trùng nội bào, chưa có thuốc điều trị, do đó việc sử dụng thuốc kháng sinh để phòng và trị bệnh là không hiệu quả.
         - Cải tạo ao: Cần chú ý cải tạo kỹ để loại bỏ mầm bệnh từ vụ nuôi trước. Đối với ao lót bạt cần được rửa sạch bằng nước ngọt, phơi khô và khử trùng bằng nước vôi hoặc hóa chất (Chlorine 35ppm). Cải tạo đáy ao, sử dụng vôi bột (CaO) rắc đều một lớp dưới đáy ao, sau đó cho nước vào ngâm, duy trì độ pH khoảng 11-12 (để tiêu diệt EHP còn sót lại trong đáy ao) trong khoảng 5 ngày trước khi điều chỉnh lại pH ao nuôi cho phù hợp với điều kiện nuôi tôm. Nước trước khi lấy vào ao nuôi phải qua túi lọc và xử lý kỹ bằng hoá chất Chlorine.
         - Con giống phải được xét nghiệp không có EHP.
         - Mật độ nuôi vừa phải, đối với sú 15-25 con/m², đối với thẻ chân trắng 60-80 con/m² đối với ao đất;
         - Đối với các trang trại nuôi đã có nhiễm EHP cần phải quản lý chặt, hạn chế lây lan do đó vật dụng chăm sóc hoặc kiểm tra tôm cần bố trí riêng biệt cho từng ao. Ao tôm bị bệnh: toàn bộ dụng cụ phải được khử trùng bằng hoá chất sát trùng, nước trong ao bệnh phải được xử lý bằng Chlorine trước khi xả ra ngoài môi trường.
         2.2. Phòng bệnh đốm trắng do vi rút (WSSV)
         - Cải tạo ao: cần sên vét hết bùn đen từ vụ trước, diệt hết các loài giáp xác (cua, còng, tôm tạp...) có khả năng mang mầm bệnh. Ao nuôi cần có hàng rào ngăn các loại giáp xác như cua, còng... xâm nhập vào ao nuôi và phải có lưới ngăn chim.  
         - Có hệ thống cấp thoát nước riêng biệt, có ao lắng xử lý nước. Nguồn nước trước và sau khi sử dụng phải được xử lý mầm bệnh bằng các loại hóa chất được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cho phép sử dụng. Nước cấp vào ao phải lọc qua lưới dày để loại bỏ trứng và ấu trùng của giáp xác mang bệnh đốm trắng.
         - Lựa chọn con giống đạt chất lượng, kiểm tra bằng cảm quan kết hợp với xét nghiệm bằng phương pháp PCR.
         - Để hạn chế lây lan bệnh đốm trắng giữa các ao, không nên sử dụng chung các dụng cụ (lưới, chài, vợt,...). Trước khi sử dụng, các dụng cụ cần phải được ngâm trong dung dịch Chlorine.
         - Quản lý chặt các điều kiện môi trường ao nuôi, hạn chế vượt ngưỡng cho phép gây bất lợi cho tôm nuôi. Định kỳ bổ sung Vitamin C, khoáng,...để tăng sức đề kháng cho tôm, nhất là các thời điểm thời tiết thay đổi.
         2.3. Phòng bệnh Hoại tử gan tụy cấp (AHPND)
         - Ao phải được vệ sinh kỹ loại bỏ mùn bã hữu cơ dưới đáy ao; Cần chọn con giống tốt đã được xét nghiệm âm tính với bệnh Hoại tử gan tuỵ cấp, trong quá trình nuôi định kỳ 02 tuần/lần lấy mẫu tôm, nước, bùn kiểm tra Vibrio tổng số và Vibrio parahaemolyticus mang gen gây bệnh. Nếu kiểm tra mẫu nước hoặc bùn ao nuôi phát hiện vi khuẩn vibrio tổng số vượt quá giới hạn cho phép (>103 cfu/ml) cần thực hiện các biện pháp điều chỉnh, làm giảm số lượng vi khuẩn vibrio trong ao như sử dụng các chế phẩm sinh học (Bacillus spp và Lactobacillus sp...) hoặc các loại hóa chất diệt khuẩn được phép lưu hành. 
         - Nếu phát hiện Vibrio parahaemolyticus mang gen động lực gây bệnh nhưng tôm chưa chết thì phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp, tăng sức đề kháng cho tôm, sử dụng men vi sinh để phân hủy mùn bả hữu cơ trong ao (kết hợp xi phông đáy ao), sử dụng vi sinh trong khẩu phần thức ăn hàng ngày, giữ ổn định các yếu tố môi trường tránh sự biến động, tăng oxy trong ao…
Trần Tuấn Phong - Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Sóc Trăng
Thông báo - hướng dẫn



















số lượt truy cập
  • Tất cả: 602781