Lượt xem: 200
THÔNG BÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Tuần 10 (Ngày 27-28/2/2023)
I. Kết quả quan trắc

TT

GIỜ

ĐỊA ĐIỂM THU MẪU

KẾT QUẢ ĐO NHANH CÁC CHỈ
TIÊU TẠI HIỆN TRƯỜNG

Độ mặn so với 2022

Nhiệt độ
(°C)

Độ mặn
(‰)

pH

Độ Kiềm
(mg/l)

Độ trong
(cm)

DO
(mg/l)

Giá trị giới hạn cho phép lấy nước vào ao (theo QCVN 02-19 và 02-20: 2014/BNNPTNT)

Tôm:18-33

Cá Tra: 25-32

Tôm

5-35

7,0-9,0

60-180

Tôm

20-50

Tôm ≥ 3,5

Cá Tra ≥2

 

±

1

08h45

Cầu Trà Niên, ấp Trà Niên, P. Khánh Hòa

28,1

7

7,2

87

15

1,5

-

2

09h15

Đầu Vàm Trà Niên (điểm giao nhau
của xã Hòa Đông và Vĩnh Hải)

28,4

10

7,7

82

10

1,9

-

3

09h45

Kênh Vĩnh Châu - Cổ Cò

28,6

3

7,3

90

15

2,1

-

4

10h00

Vàm Trà Nho
(xã Vĩnh Hiệp –
P. Vĩnh Phước)

29,0

2

7,4

83

10

2,8

-

5

10h30

Cống Trà Nõ, xã Vĩnh Tân

29,0

2

7,5

95

10

2,9

-

6

10h20

Kênh Năm Căn - Lai Hòa, xã Lai Hòa

28,5

2

7,2

100

20

3,2

-

7

11h30

Cống Nophol, ấp Nophol, xã Vĩnh Tân

29,0

3

7,0

98

15

3,3

-

8

10h50

Bến phà Chàng Ré
(xã Thạnh Phú - xã Gia Hòa 1)

29,8

0

7,2

76

20

1,9

-

9

09h40

Cầu Treo-Điểm giao nhau của Kênh giữa Hòa Bình- Kênh 3 Mạnh Hòa Phuông -Kênh Ngã 3 Tam Hòa (Hòa Tú 2- Hòa Tú I và Gia Hòa 1)

28,1

1

7,2

82

20

1,7

-

10

08h30

Cầu Hòa Lý - Kênh Thạnh Mỹ,
ấp Hòa Lý, xã Ngọc Tố

28,0

3

7,2

79

20

2,0

-

11

09h10

Bến phà Dù Tho
(Xã Tham Đôn - xã Ngọc Đông)

28,2

2

7,2

73

20

2,1

-

12

08h00

Cống Sáu Quế 1, xã Lịch Hội Thượng

27,8

7

7,2

71,6

10

4,0

-

13

08h40

Cống Tầm Vu, ấp Nhà Thờ, xã Trung Bình

28,3

12

7,2

89,5

5

4,2

-

14

09h20

Cống Xà Mách, ấp Giồng Chát, xã Liêu Tú

28,7

9

7,3

89,5

15

4,0

-

15

10h00

Vàm Ông Tám, xã An Thạnh 3

28,5

5

7,0

71

22

3,5

-

16

11h30

Bến đò Nông trường 30/4, xã An Thạnh Nam

28,7

8

7,2

68

25

3,4

-

17

08h45

Bến đò Đại Ngãi

28,3

0

7,0

60

22

3,3

-

18

08h10

Kênh Tài công , P4, TP ST

28,3

0

7,2

62

18

3,4

-

19

14h30

Ngã tư Mỹ Phước

29,2

1

7,9

114

15

2,2

-

20

15h00

Kênh xáng Rạch G

29,7

1

7,4

88

10

1,9

-

21

14h20

Kênh Phú Cường

29,7

0

7,3

89,5

25

4,2

-

22

15h10

Tuyến sông Hậu thuộc xã An Lạc Tây

30,1

0

7,4

91

30

2,5

-

23

16h10

Tuyến sông Hậu thuộc xã Phong Nẫm

30,0

0

7,3

81

30

2,2

-

24

14h40

Tuyến sông Hậu thuộc xã Nhơn Mỹ

31,1

0

7,5

87

30

3,2

-

25

09h00

Cống Thạnh Trị, Thị trấn Phú Lộc

27,7

0

7,1

64

30

2,4

-

26

08h40

Cầu Nàng Rền, xã Châu Hưng

27,0

0

6,7

76

15

1,7

-

27

13h30

Cầu Tân Long, xã Tân Long

29,0

0

6,8

45

15

2,2

-

28

14h10

Cầu Nàng Rền - Vĩnh Biên

30,0

0

7,1

57

15

2,6

-

II. Nhận xét 
         - Nhiệt độ nước: Dao động từ 27,0-31,1oC nằm trong ngưỡng cho phép.
         - Độ mặn: Có 07 điểm có độ mặn nằm trong ngưỡng cho phép (từ 5‰ trở lên). Cụ thể tại Vĩnh Châu: Cầu Trà Niên (5‰), Đầu Vàm Trà Niên (10‰), tại Trần Đề: Cống Sáu Quế (7‰), Cống Tầm Vu (12‰), Cống Xà Mách (9‰); tại Cù Lao Dung: Vàm Ông Tám (5‰), Bến đò Nông trường 30-4 độ mặn 8‰. Các điểm còn lại độ mặn thấp dưới ngưỡng cho phép dao động từ 0-3‰.
         - Độ pH: Hầu hết các điểm có độ pH nằm trong ngưỡng thích hợp từ 7,0- 7,7. Riêng tại cầu Nàng Rền, xã Châu Hưng và cầu Tân Long có độ pH thấp dưới ngưỡng (6,7-6,8)
         - Độ Kiềm: Có 3/28 điểm có độ kiềm thấp dưới ngưỡng. Còn lại hầu hết các điểm có độ kiềm nằm trong ngưỡng cho phép dao động từ 60-123 mg/l. 
         - Độ trong và Hàm lượng oxy hòa tan: Đa số các điểm có độ trong dao động từ 10-30cm và hàm lượng oxy hòa tan ở mức trung bình thấp 1,5-4,2 mg/l.
III. Đề xuất, kiến nghị
         Tại thời thu mẫu tùy theo điểm thì độ mặn giảm từ 1-4‰ so với tuần trước, có 07 điểm có độ mặn trên 5‰ người nuôi có thể lấy nước vào xử lý nuôi tôm đó là: Cầu Trà Niên (5‰), Đầu Vàm Trà Niên (10‰), Cống Sáu Quế (7‰), Cống Tầm Vu (12‰), Cống Xà Mách (9‰), Vàm Ông Tám (5‰), Bến đò Nông trường 30-4 độ mặn 8‰. Các khu vực còn lại chưa có độ mặn thì người nuôi tôm nên chuẩn bị ao lắng/ ao chứa đồng thời thường xuyên theo dõi diễn biến môi trường để sẵn sàng chuẩn bị lấy nước vào ao có độ mặn thích hợp ở các con nước sắp tới.
         Về tình hình thời tiết, khí hậu ở thời điểm hiện tại đã bắt đầu vào mùa nắng nóng, hanh khô, chênh lệnh nhiệt độ giữa ngày và đêm cao dẫn đến môi trường dễ biến động, rủi ro tôm nuôi dễ mắc bệnh hoại tử gan tụy cấp, phân trắng, EHP….Do đó người nuôi cần lưu ý một số vấn đề về quản lý môi trường, thức ăn, hạn chế dịch bệnh trong giai đoạn này như sau:
         Về cải tạo ao: Cần cải tạo ao thật kỹ và diệt bỏ các vật chủ trung gian mang mầm bệnh và ảnh hưởng đến đường ruột của tôm như tép, cá tạp, hến, còng, ốc đinh và diệt bỏ các loại giáp xác khác trước khi lấy nước vào ao nuôi. Tuyệt đối không xả thải nước thải-bùn thải trong quá trình cải tạo ao cũng như xiphông trực tiếp ra ngoài kênh rạch tự nhiên khi chưa được qua xử lý.
         Có điều kiện người nuôi nên bước đầu dành một phần diện tích để thiết kế ao nuôi theo mô hình ương nuôi nhiều giai đoạn, có tuần hoàn nước/lót bạt có hố xiphông đáy ao để quản lý tốt hơn về môi trường và chủ động được nguồn nước, kiểm soát tốt sức khỏe tôm nuôi. Dành một phần diện tích (ít nhất 15% tổng diện tích ao nuôi đối với ao đất và ít nhất 50% đối với ao bạt) để làm ao lắng, ao dự trữ nước cho tôm nuôi. Đối với ao lắng/ao dự trữ nước nên đắp bờ cao lên xung quanh ao đồng thời lót bạt bờ hoặc bạt đáy ao để nâng chiều sâu ao lên từ 2-2,5m để dự trữ được nhiều nước phục vụ nuôi tôm. Đồng thời bố trí ít nhất 10% tổng diện tích ao nuôi để làm ao chứa thải, bùn thải.
         Về bắt giống: Bắt giống ở cơ sở có uy tín, có thương hiệu, có nguồn gốc, cơ sở rõ ràng, có giấy kiểm dịch và phải xét nghiệm sạch bệnh ít nhất 03 loại bệnh đó là đốm trắng (WSSD), hoại tử gan tụy cấp (AHPND) và bệnh còi-vi bào tử trùng (EHP). Kích cở sú từ Post 15 và thẻ từ Post 12 trở lên. Khi thả giống đầu vụ nên thả thăm dò, rải vụ một phần diện tích nếu thuận lợi thì thả tiếp.
         Nên bố trí thêm ao ương tôm giai đoạn đầu khoảng 100-200m2 và ương tôm từ 15-30 ngày để thả tôm giống size lớn nhằm quản lý tốt sức khỏe tôm nuôi giai đoạn đầu, kiểm soát chặt chẽ môi trường và tăng sức đề kháng, sức chống chọi của tôm nuôi khi sang tôm ra ao lớn. Đối với ương nuôi nhiều giai đoạn, trước khi sang tôm ra ao nuôi thương phẩm nếu có điều kiện thì người nuôi nên lấy mẫu để kiểm tra lại mầm bệnh trong ao ương nhất là bệnh hoại tử gan tụy và vi bào tử trùng –EHP để quyết định tiếp tục nuôi giai đoạn 02 hay hủy bỏ để tránh thiệt hại về kinh tế khi phát hiện tôm bộc phát mầm bệnh trong giai đoạn ương
         Về quản lý môi trường ao nuôi: cần theo dõi diễn biến thời tiết, môi trường thường xuyên để lấy vào ao dự trữ nguồn nước có độ mặn thích hợp từ 5‰ trở lên và điều chỉnh các yếu tố môi trường sao cho ổn định, tối ưu cho tôm nuôi như độ mặn từ 5‰ trở lên, độ pH trung bình 7.5, độ kiềm từ 120 mg/l, độ trong 20-35cm, oxy hoà tan lớn hơn 5 mg/l đồng thời theo dõi chặt chẽ và khống chế yếu tố khí độc NH3, NO2, H2S trong quá trình nuôi.
         Thường xuyên bổ sung vôi, khoáng chất đặc biệt là Canxi, Magie, Kali cho tôm nhất là các ao độ mặn thấp để phòng ngừa bệnh cong thân đục cơ - mềm vỏ, tăng sức đề kháng cho tôm. Mật độ thả tôm nên thả vừa phải để giảm rủi ro, quản lý môi trường tốt hơn và tôm mau lớn.
         - Định kỳ lấy mẫu nước kiểm tra mật số vi khuẩn gây hại (vibrio) trong ao tôm với tần suất 2 lần/tuần, khống chế mật số vibrio tổng ở mức thấp <1.000CFU/ml và sự hiện diện của vibrio gây bệnh hoại tử gan tụy (V. Parahaemolyticus) và vibrio gây bệnh phân trắng. Lưu ý đối với trường hợp tôm nuôi nhất là tôm thẻ bị các dấu hiệu như còi cọc, ăn yếu, chậm lớn, lệch size nhiều, thịt tôm bị trắng đục theo từng mảng cần báo ngay với cơ quan chuyên môn để lấy mẫu xét nghiệm mầm bệnh vi bào tử trùng EHP và được hướng dẫn xử lý.
         Về quản lý cho ăn: Thời điểm nắng nóng gay gắt, nhiệt độ nước >33oC nên cắt cử tôm ăn hoặc giảm 30-50% lượng thức ăn đồng thời tăng cường sử dụng vi sinh, men tiêu hóa, acid hữu cơ để hỗ trợ đường ruột giúp tôm tiêu hóa tốt thức ăn, làm sạch môi trường nước ao nuôi cho đến khi thời tiết, môi trường ao nuôi ổn định thì tăng từ từ lượng thức ăn trở lại. Nên cho tôm ăn từ vừa thiếu đến vừa đủ và chia thành nhiều cử trong ngày, đảm bảo hàm lượng oxy hòa tan trong nước luôn ≥5 mg/l để đảm bảo oxy cho tôm nuôi và hệ vi sinh vật hiếu khí có lợi phát triển trong ao tôm.
         Tình hình xâm nhập mặn vào khu vực nội đồng: Thời điểm thu mẫu độ mặn đã xâm nhập vào khu vực Kênh xáng Gạch G và Ngã tư Mỹ Phước thuộc huyện Mỹ Tú với độ mặn khoảng 1‰. Đối với các hộ nuôi cá nước ngọt cần theo dõi môi trường thường xuyên nhất là yếu tố độ mặn trong quá trình thay nước cá đồng thời quản lý chặt chẽ yếu tố Oxy hòa tan, pH, kiềm và hàm lượng khí độc trong ao nuôi; cho ăn vừa đủ, tránh dư thừa thức ăn, thường xuyên sử dụng vi sinh xử lý đáy ao và bón vôi để ổn định môi trường. Không được xả nước thải, bùn thải chưa qua xử lý ra ngoài môi trường tự nhiên. Đối với vùng nuôi cá tra thương phẩm cần quản lý ao nuôi cá tra theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02-20:2014/ BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về cơ sở nuôi cá tra đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.
         Đề nghị bà con nuôi tôm thường xuyên cập nhật bản tin thời tiết, khí tượng thủy văn, bản tin giá cả thị trường để có thông tin phục vụ sản xuất tốt nhất./.
Phan Bạch Vân - Chi cục Thủy sản tỉnh Sóc Trăng
Thông báo - hướng dẫn



















số lượt truy cập
  • Tất cả: 1353894